Tác giả: Hoàng Đăng Mịch Trần Văn Thành
Tạp chí: Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 5
Từ khóa: Đái tháo đường, bệnh lao phổi, Nghiên cứu được thiết kế theo nghiên cứu ngang mô tả có nhóm so sánh. Đối tượng nghiên cứu bao gồm 45 bệnh nhân lao phổi mới AFB(+) kết hợp đái tháo đường (ĐTĐ) típ 2 so sánh với 47 bệnh nhân lao không ĐTĐ. Số liệu thu được cho thấy tỉ lệ nam/nữ = 3/1, đọ tuổi chủ yếu là 50-59( 46, 7%). Có 42.2% đối tượng bị ĐTĐ trước, thời gian trung bình là 6, 37+-3, 02 năm, 53, 3% phát hiện ĐTĐ khi khám lao. Hầu hết bệnh nhân có các triệu chứng giống lao phổi thông thường, hay gặp là:Tác giả: Hoàng Đăng Mịch Ngô Việt Hùng
Tạp chí: Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 5
Từ khóa: viêm gan C, Viêm gan B, Nhằm tìm tỉ lệ đồng nhiễm HIV, HBV và HCV đồng thời tìm hiểu sự thay đổi 1 số dấu hiệu, triệu chứng lâm sàng, xét nghiệm ở người sử dụng ma túy tĩnh mạch. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang với 150 đối tượng nói trên. Các đối tượng được xét nghiệm HbsAg và anti- HCV bằng phản ứng miễn dịch hấp thụ gắn men ( ELISA). Nghiên cứu cho thấy 48/150 ( 32%) nhiễm đồng thời cả 3 vi rút, 45/150 ( 30%) đồng nghĩa với vi rút viêm gan C, 24/150( 16%) đồng nhiễm với HBV và 33/Tác giả: Hoàng Đăng Mịch Ngô Việt Hùng
Tạp chí: Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 5
Từ khóa: viêm gan C, Y tế công cộng, Chúng tôi nghiên cứu 400 cư dân và 200 nhân viên y tế bao gồm các khu vực trung tâm, ngoại thành và hải đảo thành phố Hải Phòng. Các đối tượng được phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi chuẩn. Mục tiêu nghiên cứu là đánh giá hiểu biết, thái độ, thực hành của họ về vi rút viêm gan C. Chúng tôi thấy như sau: ngư dân Hải phòng 100% chưa biết thông tin về viêm gan C( chưa được nghe, không nói tới, không biết vi rút viêm gan C nguy hại thế nào). Nhân viên y tế 100% biết có bệTác giả: Bùi Thanh Doanh Nguyễn Xuân Thành Lê Trung Dũng Lê Minh Sơn Phạm Minh Ánh Trịnh Vũ Nghĩa Đặng Đình Minh Thanh Nguyễn Thế May
Tạp chí: Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 5
Từ khóa: tràn khí màng phổi, nội soi lồng ngực, Từ tháng 3 năm 2001 đến tháng 4 năm 2007, 31 bệnh nhân được phẫu thuật nội soi lồng ngực( PTNSLN), cắt kén khí bằng staple và gây dính màng phổi bằng hoá chất để điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát(TKMPTPNP) tại bệnh viện Việt Tiệp. Tuổi trung bình: 28+-9, 2( 17-52 tuổi), 100% nam giới. Chỉ định phẫu thuật: tái phát: 4( 12, 9%), ra khí trên 3 ngày: 13( 41, 9%), ngay lần tràn khí đầu tiên: 14( 45, 2%). Kết quả: không có biến chứng và tử vong trong mổTác giả: Hoàng Đăng Mịch
Tạp chí: Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 5
Từ khóa: Đái tháo đường, hội chứng chuyển hoá, Tổng số 44 bệnh nhân ĐTĐ tip 2 có HCCH được mô tả các đặc điểm vòng bụng, BMI, THA, rối loạn lipid máu. Sử dụng phân tích p ( P value) và X +- SD thuộc phần mềm Sta-win ( Mỹ). Chúng tôi thấy đặc điểm nổi bật ở những bệnh nhân này là tỷ lệ tăng triglycerid rất cao ( 88%), tỷ lệ giảm HDL-C khá cao (63%), không có trường hợp nào dư cân béo phì. Tỉ lệ tăng vòng bụng là 45%, trong đó không có trường hợp nam giới nào tăng vòng bụng. Loại rối loạn lipid hỗn hợp là đặTác giả: Nguyễn Công Bình Lê Trung Dũng
Tạp chí: Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 5
Từ khóa: Nang thận, Nghiên cứu 116 trường hợp nang đơn thận đến khám và điều trị tại bệnh viên Việt-Tiệp từ 2003 đến 2008. Chúng tôi có một số nhận xé như sau: Nang đơn thận khi còn nhỏ ít hoặc không có triệu chứng 55/116 trưòng hợp( 47, 4%). Nam nhiều hơn nữ: 71/45 (61, 2%/38, 8%). Triệu chứng chủ yếu là đau vùng thắt lưng 61/116( 52, 6%). Kết quả siêu âm: 11/116( 9, 5%) <20mm, >60mm là 89/116( 76, 7%). Nang thận đè đẩy dài bể thận thường ở nhưng nang>60mm 56/89( 62.9%). Chụp cắt lớp vi tính cho phép xác địnhTác giả: Hoàng Văn Phóng Nguyễn Thị Thu Trang Nguyễn Thị Bích Thủy
Tạp chí: Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 5
Từ khóa: máy Mixrate, Kỹ thuật Pachencov, Nghiên cứu so sánh 2 phương pháp xét nghiệm đo tốc độ máu lắng Pachecov và máy Mixrate ở 120 người Việt nam khỏe mạnh bình thường đang sinh sống và công tác tại Hải Phòng, chúng tôi thấy kết quả tốc độ máu lắng giữa phương pháp pachencov và phương pháp đo bằng máy mixrate không có sự khác biệt ở giờ thứ nhất, giờ thứ hai và chỉ ssó Kazt. chỉ số tốc độ máu lắng bình thường của nhóm người nghiên cứu trên ở cả hai phương pháp là giờ thứ nhất<16mm, giờ thứ hai <30mm. hTác giả: Nguyễn Bằng Phong
Tạp chí: Y học Việt Nam số đặc biệt tháng 5
Từ khóa: Máy tạo nhịp, Monifor, Loạn nhịp tim, Phương pháp tạo nhịp tim vĩnh viễn (TNVV) được áp dụng để điều trị các rối loạn nhịp chậm mạn tính có triệu chứng như bloc nhĩ thất độ 3, suy nút xoang... Đây là 1 kỹ thuật chuyên khoa sâu. đòi hỏi những trang bị nhất định như màn hình X quang tăng sáng, áo chỉ, máy tạo nhịp tạm thời, monitor, và nhất là người thực hiện phải được đào tạo kỹ càng để có những hiểu biết sâu sắc về chuẩn đoán, chỉ định, dự phòng và sử lý biến chứng, kỹ năng thao tác thành thục. Tạ© 2017 Sản phẩm của Trung tâm Thông tin Y tế Quốc gia, Bộ Y tế
Địa chỉ: ngõ 135 Núi Trúc - Ba Ðình - Hà Nội, Việt Nam; ÐT: 04.3736.8315 (máy lẻ 12); Đầu số hỗ trợ : 1900 8255